Hóa học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 07h:31' 31-10-2015
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 07h:31' 31-10-2015
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN DẠY: PHAN THỊ THANH TÂM
Chào mừng quý thầy cô giáo về dự giờ
môn hóa học 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
HS 1 : Phát biểu nội dung và giải thích định luật bảo toàn khối lượng?
Vận dụng: viết biểu thức định luật bảo toàn khối lượng của phản ứng :
A+ B → C + D
Bài tập: Đốt cháy hoàn toàn 4 gam khí hiđro trong không khí sau phản ứng thu được 36 gam nước.
Viết phương trình chữ của phản ứng?
b. Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng?
HS 2:
Ti?t 22
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài : 16
BÀI 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T1)
- Em hãy thay tên các chất bằng công thức hóa học?
VD: Khí hidro + Khí oxi Nước
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
Em hãy cho biết tại sao cân nghiêng về bên trái?
H2
O2
H2O
+
+ Số nguyên tử Oxi trước phản ứng là 2, sau phản ứng là 1.
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Phải làm thế nào để số nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau?
BÀI 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T1)
BÀI 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T1)
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Viết thành phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2
Phải làm thế nào để số nguyên tử Hiđro ở 2 vế bằng nhau?
1. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
- Sơ đồ phản ứng:
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2
2
- Viết thành phương trình hóa học:
Phương trình hóa học dùng để biểu diễn gì?
- Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
I. LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
- Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
Phương trình hóa học khác phương trình chữ ở điểm nào?
- Phương trình hóa học gồm công thức hóa học cùng hệ số thích hợp của các chất tham gia và sản phẩm.
Tiết 22 Bài 16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Phương trình hóa học
2H2 + O2 2H2O
-Hãy cho biết sự khác nhau giữa các con số 2 trong PTHH trên ?
Con số 2 (màu đỏ) đặt trước công thức các chất viết lớn bằng KHHH gọi là “hệ số” được phép thay đổi, Con số 2 (màu xanh) viết dưới chân ký hiệu gọi là “chỉ số” không được phép thay đổi
Nói phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hóa học, cần thấy đó là một phản ứng có thực, có xảy ra. Không phải cứ viết được thành phương trình vì số nguyên tử của mỗi nguyên tố hai bên đều bằng nhau, thì biểu diễn được một phản ứng hóa học
2NaOH + K2SO4 2KOH + Na2SO4
3S + 2H2O 2H2S + SO2
Ví dụ:
Không biểu diễn một phản ứng nào cả.Hay nói cách khác,không có phản ứng hóa học nào xảy ra theo phương trình trên.
Nói phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hóa học, cần thấy đó là một phản ứng có thực, có xảy ra. Không phải cứ viết được thành phương trình vì số nguyên tử của mỗi nguyên tố hai bên đều bằng nhau, thì biểu diễn được một phản ứng hóa học
Sơ đồ phản ứng:
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2
2
Viết thành phương trình hóa học:
2. Các bước lập phương trình hóa học
? Việc lập phương trình hóa học được tiến hành như thế nào?
Bước1:
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Viết thành phương trình hóa học
Viết sơ đồ phản ứng
Bước2:
Bước3:
2. CÁC BƯỚC LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng , gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố : Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
Bước 3: Viết phương trình hóa học.
Ví dụ 1: Phôt pho cháy trong không khí tạo ra điphotphopenta oxit (P2O5)
Lập phương trình hóa học của phản ứng?
Sơ đồ phản ứng: P + O2 ----> P2O5 ( to)
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
P+ O2 ----> P2O5
P+ O2 ----> 2P2O5
P + 5O2 ----> 2P2O5
4P + 5O2 ----> 2P2O5
Phương trình hóa học:
4P + 5O2 2P2O5
Chú ý:
Không được thay đổi các chỉ số trong công thức hóa học đã viết đúng.
Ví dụ: 5O2 không được viết thành 10O
Viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học
Ví dụ : 4P không được viết 4P
Trong các công thức hóa học có các nhóm nguyên tử như nhóm (OH), (SO4)... Thì có thể coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng, trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau.
VD2: Al + H2SO4 Al2 (SO4)3 + H2
2
3
3
*Hệ số bằng 1 thì không viết
VD: Phương trình hóa học trên không được viết:
2Al + 3H2SO4 1Al2(SO4)3 + 3H2
*PTHH ≠ PT toán học
Phương trình toán học: ax + b = c ta có thể viết c = ax + b
Phương trình hóa học:
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Không được viết: Al2(SO4)3 + 3H2 2Al + 3H2SO4
3. Áp dụng
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học
2. Cc bu?c l?p phuong trình hĩa h?c
Bài tập:
Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
1. Al + Cl2 ----> AlCl3 ( to )
2. Cu + AgNO3 ----> Cu(NO3)2 + Ag
4. BaCl2 + Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
3. Na + O2 ----> Na2O ( to )
2Al + 3Cl2 2AlCl3
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
4Na + O2 2 Na2O
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl
to
to
Bài giải
Cuộc thi
đi tìm người chiến thắng
Phần I.
Chọn ý đúng – sai.
Thi làm toán nhanh!
Phần II.
Phần I.
Chọn ý đúng – sai?
Gồm 5 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm
50 điểm
1, Lưu huỳnh tác dụng với khí oxi tạo ra khí sunfurơ SO2 có mùi hắc.
Phương trình hoá học:
S + 2O SO2
ĐÚNG
SAI
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
2, Nước bị phân huỷ tạo thành khí hiđro và khí oxi. Phương trình hoá học là:
2H2O 2H2 + O2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
ĐÚNG
SAI
3, Để điều chế khí hiđroclorua HCl người ta cho khí hiđro tác dụng với khí clo. Ta có phương trình hoá học:
2HCl H2 + Cl2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
ĐÚNG
SAI
4, Cho cacbon tác dụng với oxi ta thu được khí cacbonic CO2.. Phương trình hoá học là:
C + O2 CO2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG
SAI
5. Sắt tác dụng với axitclohiđric HCl thu được sắt(II)clorua FeCl2 và khí hiđro. Phương trình hoá học là:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
3
2
1
0
Hết giờ
Phần II. Thi làm toán nhanh
50 điểm !
Phần thi có 2 câu , mỗi câu đúng được 25 điểm!
Lập phương trình hoá học cho các phản ứng:
a. Khí nitơ tác dụng với khí hiđro ta thu được khí amoniac NH3.
b. Sắt (III) sunfat Fe2(SO4)3 tác dụng với natri hiđrôxit NaOH thu được sắt (III) hiđrôxit Fe(OH)3 natri sunfat Na2SO4.
N2 + 2H2 2NH3
b. Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
Bài tập:
Cho các công thức hóa học sau:
Al2O3; AlCl3; O2 ; AlCl2, O, AlCl2, Al3O2
Hãy chọn công thức hóa học điền vào chỗ có
dấu (….) trong sơ đồ phản ứng sau và hoàn thành PTHH?
a) Al + Cl2 …..
b) K + ….. K2O
c) Al(OH)3 …… + H2O
Thảo luận cặp đôi-3phút
a) 2Al + 3Cl2 2AlCl3
b) 4K + O2 2K2O
c) 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
t0
t0
t0
t0
Bài tập ngoài SGK
Lập PTHH của các phản ứng có sơ đồ sau:
a) R + HCl RCln + H2
b) RxOy + HCl RCl2y/x + H2O
2
2
x
2y
n
2n
y
Hướng dẫn về nhà
- Học và làm các bài tập 1a,b;2,3a trong SGK,
- Chuẩn bị bài sau: xem trước phần tiếp theo bài: Phương trình hóa học .
Trả lời trước câu hỏi:
1) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học.
2) Áp dụng : Em hãy nêu ý nghĩa của PTHH sau:
P2O5 + 3H2O ––> 2H3PO4
Chào mừng quý thầy cô giáo về dự giờ
môn hóa học 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
HS 1 : Phát biểu nội dung và giải thích định luật bảo toàn khối lượng?
Vận dụng: viết biểu thức định luật bảo toàn khối lượng của phản ứng :
A+ B → C + D
Bài tập: Đốt cháy hoàn toàn 4 gam khí hiđro trong không khí sau phản ứng thu được 36 gam nước.
Viết phương trình chữ của phản ứng?
b. Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng?
HS 2:
Ti?t 22
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài : 16
BÀI 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T1)
- Em hãy thay tên các chất bằng công thức hóa học?
VD: Khí hidro + Khí oxi Nước
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
Em hãy cho biết tại sao cân nghiêng về bên trái?
H2
O2
H2O
+
+ Số nguyên tử Oxi trước phản ứng là 2, sau phản ứng là 1.
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Phải làm thế nào để số nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau?
BÀI 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T1)
BÀI 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T1)
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Viết thành phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2
Phải làm thế nào để số nguyên tử Hiđro ở 2 vế bằng nhau?
1. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
- Sơ đồ phản ứng:
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2
2
- Viết thành phương trình hóa học:
Phương trình hóa học dùng để biểu diễn gì?
- Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
I. LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
- Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
Phương trình hóa học khác phương trình chữ ở điểm nào?
- Phương trình hóa học gồm công thức hóa học cùng hệ số thích hợp của các chất tham gia và sản phẩm.
Tiết 22 Bài 16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Phương trình hóa học
2H2 + O2 2H2O
-Hãy cho biết sự khác nhau giữa các con số 2 trong PTHH trên ?
Con số 2 (màu đỏ) đặt trước công thức các chất viết lớn bằng KHHH gọi là “hệ số” được phép thay đổi, Con số 2 (màu xanh) viết dưới chân ký hiệu gọi là “chỉ số” không được phép thay đổi
Nói phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hóa học, cần thấy đó là một phản ứng có thực, có xảy ra. Không phải cứ viết được thành phương trình vì số nguyên tử của mỗi nguyên tố hai bên đều bằng nhau, thì biểu diễn được một phản ứng hóa học
2NaOH + K2SO4 2KOH + Na2SO4
3S + 2H2O 2H2S + SO2
Ví dụ:
Không biểu diễn một phản ứng nào cả.Hay nói cách khác,không có phản ứng hóa học nào xảy ra theo phương trình trên.
Nói phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hóa học, cần thấy đó là một phản ứng có thực, có xảy ra. Không phải cứ viết được thành phương trình vì số nguyên tử của mỗi nguyên tố hai bên đều bằng nhau, thì biểu diễn được một phản ứng hóa học
Sơ đồ phản ứng:
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2
2
Viết thành phương trình hóa học:
2. Các bước lập phương trình hóa học
? Việc lập phương trình hóa học được tiến hành như thế nào?
Bước1:
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Viết thành phương trình hóa học
Viết sơ đồ phản ứng
Bước2:
Bước3:
2. CÁC BƯỚC LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng , gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố : Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
Bước 3: Viết phương trình hóa học.
Ví dụ 1: Phôt pho cháy trong không khí tạo ra điphotphopenta oxit (P2O5)
Lập phương trình hóa học của phản ứng?
Sơ đồ phản ứng: P + O2 ----> P2O5 ( to)
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
P+ O2 ----> P2O5
P+ O2 ----> 2P2O5
P + 5O2 ----> 2P2O5
4P + 5O2 ----> 2P2O5
Phương trình hóa học:
4P + 5O2 2P2O5
Chú ý:
Không được thay đổi các chỉ số trong công thức hóa học đã viết đúng.
Ví dụ: 5O2 không được viết thành 10O
Viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học
Ví dụ : 4P không được viết 4P
Trong các công thức hóa học có các nhóm nguyên tử như nhóm (OH), (SO4)... Thì có thể coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng, trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau.
VD2: Al + H2SO4 Al2 (SO4)3 + H2
2
3
3
*Hệ số bằng 1 thì không viết
VD: Phương trình hóa học trên không được viết:
2Al + 3H2SO4 1Al2(SO4)3 + 3H2
*PTHH ≠ PT toán học
Phương trình toán học: ax + b = c ta có thể viết c = ax + b
Phương trình hóa học:
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Không được viết: Al2(SO4)3 + 3H2 2Al + 3H2SO4
3. Áp dụng
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học
2. Cc bu?c l?p phuong trình hĩa h?c
Bài tập:
Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
1. Al + Cl2 ----> AlCl3 ( to )
2. Cu + AgNO3 ----> Cu(NO3)2 + Ag
4. BaCl2 + Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
3. Na + O2 ----> Na2O ( to )
2Al + 3Cl2 2AlCl3
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
4Na + O2 2 Na2O
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl
to
to
Bài giải
Cuộc thi
đi tìm người chiến thắng
Phần I.
Chọn ý đúng – sai.
Thi làm toán nhanh!
Phần II.
Phần I.
Chọn ý đúng – sai?
Gồm 5 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm
50 điểm
1, Lưu huỳnh tác dụng với khí oxi tạo ra khí sunfurơ SO2 có mùi hắc.
Phương trình hoá học:
S + 2O SO2
ĐÚNG
SAI
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
2, Nước bị phân huỷ tạo thành khí hiđro và khí oxi. Phương trình hoá học là:
2H2O 2H2 + O2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
ĐÚNG
SAI
3, Để điều chế khí hiđroclorua HCl người ta cho khí hiđro tác dụng với khí clo. Ta có phương trình hoá học:
2HCl H2 + Cl2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
ĐÚNG
SAI
4, Cho cacbon tác dụng với oxi ta thu được khí cacbonic CO2.. Phương trình hoá học là:
C + O2 CO2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG
SAI
5. Sắt tác dụng với axitclohiđric HCl thu được sắt(II)clorua FeCl2 và khí hiđro. Phương trình hoá học là:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
3
2
1
0
Hết giờ
Phần II. Thi làm toán nhanh
50 điểm !
Phần thi có 2 câu , mỗi câu đúng được 25 điểm!
Lập phương trình hoá học cho các phản ứng:
a. Khí nitơ tác dụng với khí hiđro ta thu được khí amoniac NH3.
b. Sắt (III) sunfat Fe2(SO4)3 tác dụng với natri hiđrôxit NaOH thu được sắt (III) hiđrôxit Fe(OH)3 natri sunfat Na2SO4.
N2 + 2H2 2NH3
b. Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
Bài tập:
Cho các công thức hóa học sau:
Al2O3; AlCl3; O2 ; AlCl2, O, AlCl2, Al3O2
Hãy chọn công thức hóa học điền vào chỗ có
dấu (….) trong sơ đồ phản ứng sau và hoàn thành PTHH?
a) Al + Cl2 …..
b) K + ….. K2O
c) Al(OH)3 …… + H2O
Thảo luận cặp đôi-3phút
a) 2Al + 3Cl2 2AlCl3
b) 4K + O2 2K2O
c) 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
t0
t0
t0
t0
Bài tập ngoài SGK
Lập PTHH của các phản ứng có sơ đồ sau:
a) R + HCl RCln + H2
b) RxOy + HCl RCl2y/x + H2O
2
2
x
2y
n
2n
y
Hướng dẫn về nhà
- Học và làm các bài tập 1a,b;2,3a trong SGK,
- Chuẩn bị bài sau: xem trước phần tiếp theo bài: Phương trình hóa học .
Trả lời trước câu hỏi:
1) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học.
2) Áp dụng : Em hãy nêu ý nghĩa của PTHH sau:
P2O5 + 3H2O ––> 2H3PO4
 







Ý KIẾN MỚI NHẤT